Mạng thư viện

DỊCH VỤ TƯ VẤN CÔNG BỐ MỸ PHẨM NHẬP KHẨU TỪ HÀN QUỐC TẠI BỘ Y TẾ.

19/06/2026    15    4.65/5 trong 18 lượt 
Để sản phẩm thuộc nhóm mỹ phẩm nhập khẩu từ Hàn Quốc lưu hành hợp lệ tại Việt Nam, cá nhân/tổ chức cần tiến hành một thủ tục xin giấy chứng nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm (xác nhận công bố mỹ phẩm) Vậy những quy trình thủ tục đó là gì? Chi phí và thời gian ra sao?

- Giấy công bố mỹ phẩm là kết quả mà các cá nhân, tổ chứ
c nhận được sau khi tiến hành những thủ tục theo đúng quy định của pháp luật tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thực tế, giấy công bố mỹ phẩm là một tên gọi không đầy đủ và chưa thật sự chính xác, nhưng vì ngắn gọn, dễ nhớ nên mọi người hay sử dụng. Còn tên gọi đầy đủ chính là Phiếu công bố mỹ phẩm hay còn gọi giấy chứng nhận công bố mỹ phẩm
- Các sản phẩm hàng hóa của Hàn Quốc được ưa chuộng bởi chất lượng và thương hiệu tại bất kỳ thị trường nào trên thế giới trong số đó có mỹ phẩm. Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp muốn đưa các sản phẩm mỹ phẩm của Hàn Quốc lưu thông trên thị trường. ATVC mang tới dịch vụ công bố mỹ phẩm nhập khẩu từ Hàn Quốc giúp các doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ, thủ tục cần thiết cho việc công bố mỹ phẩm như sau.

I. YÊU CẦU HỒ SƠ TỪ PHÍA NHÀ SẢN XUẤT
- Bảng công thức thành phần của sản phẩm mỹ phẩm có xác nhận của Công ty sản xuất hoặc chủ sở hữu nhãn hàng.
- Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu nhãn hàng Hàn Quốc cho doanh nghiệp Việt Nam đứng tên đăng kí lưu hành sản phẩm (POA) được hợp pháp hóa lãnh sự của nước sở tại.
- Giấy phép lưu hành tự do CERTIFICATE OF FREE SALE(CFS) được hợp pháp hóa lãnh sự của nước sở tại.
- Điểm khác biệt tại đất nước KOREA – HÀN QUỐC trong việc cấp phép Giấy CERTIFICATE OF FREE SALE (CFS) so với các Quốc Gia khác đó chính là thẩm quyền. Nếu như một số quốc gia khác như Thái Lan, Nhật Bản…thẩm quyền cấp phép CERTIFICATE OF FREE SALE(CFS) là Cơ quan hành chính nhà nước như Sở thương mại, công thương thì tại KOREA – HÀN QUỐC lại do Hiệp Hội Mỹ phẩm KOREA – HÀN QUỐC cấp. Do vậy cần hết sức lưu ý khi xem xét tính hợp pháp của hồ sơ khách hàng cung cấp về Việt Nam
 II. YÊU CẦU TÍNH HỢP LỆ HỒ SƠ TỪ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC:
Trong 3 loại giấy tờ nêu trên có 2/3 Giấy tờ quan trọng cần phải đáp ứng được các quy định của pháp luật Việt Nam
1. Thư ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu nhãn hàng:
Đây là loại giấy tờ thường xuyên gặp sai sót với các đơn vị không có nhiều kinh nghiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ. Khi chuẩn bị cần lưu ý các vấn đề sau:
- Ngôn ngữ trình bày: Tiếng Việt, Tiếng Anh hoặc song ngữ Việt – Anh
- Giấy ủy quyền phải có các nội dung: Tên, địa chỉ của nhà sản xuất; tên, địa chỉ của tổ chức cá nhân được ủy quyền; phạm vi ủy quyền; nhãn hàng hoặc tên sản phẩm được ủy quyền; thời hạn ủy quyền; cam kết của nhà sản xuất; tên, chức danh, chữ ký của người đại diện cho bên ủy quyền.
2 Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS:
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do(CFS): Tùy theo quy định của mỗi nước mà CFS sẽ có nội dung và “form” mẫu khác nhau. Tuy nhiên để được chính phủ Việt Nam chấp nhận, CFS cần đảm bảo nội dung là sản phẩm được sản xuất và lưu hành tự do tại nước xuất khẩu.(HÀN QUỐC) . Hiện tại Công ty chúng tôi đang có đầy đủ mẫu của các Quốc gia khác nhau để khách hàng có thể tham khảo.

3. Quy trình thực hiện việc công bố mỹ phẩm nhập khẩu từ HÀN QUỐC
- Bước 1:Doanh nghiệp nhập khẩu có nhu cầu công bố mỹ phẩm nhập khẩu từ HÀN QUỐC chuẩn bị đầy đủ hồ sơ công bố theo quy định.
- Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ tại Cục Quản lý Dược - Bộ Y Tế.
- Bước 3: Hồ sơ sau khi được tiếp nhận sẽ được kiểm tra, nếu đầy đủ giấy tờ thì sau thời gian quy định sẽ được thông báo trả kết quả.
- Bước 4: Nhận kết quả tại Cục.
4. Thành phần hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu từ HÀN QUỐC
- Đơn đăng ký lưu hành mỹ phẩm (theo mẫu TT 06/2011/TT - BYT).
- Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký lưu hành mỹ phẩm;
- Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu nhãn hàng HÀN QUỐC cho doanh nghiệp đứng tên đăng kí lưu hành sản phẩm (POA) được hợp pháp hóa lãnh sự của nước sở tại
- Giấy phép lưu hành tự do CERTIFICATE OF FREE SALE(CFS) được hợp pháp hóa lãnh sự;
- 01 CD ghi thông tin sản phẩm công bố nhập khẩu (hoặc file mềm phiếu công bố và giấy tờ kèm hồ sơ công bố)
5. Điều kiện để thực hiện việc đăng ký công bố
- Doanh nghiệp công bố phải có mã ngành kinh doanh mỹ phẩm.
- Doanh nghiệp công bố phải cam kết thành phần mỹ phẩm không có các chất cấm và hàm lượng các chất hạn chế sử dụng không vượt quá giới hạn cho phép.
- Các doanh nghiệp đã từng công bố các sản phẩm trước đó phải thực hiện thủ tục báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh mỹ phẩm lên sở Y tế và bộ Y tế định kì hàng năm.
6. Dịch vụ công bố mỹ phẩm nhập khẩu của ATVC CONSULTING
- Tư vấn, soạn thảo hồ sơ.
- Soạn thảo, xem xét tính hợp pháp của hồ sơ (đặc biệt hợp đồng ủy quyền công bố mỹ phẩm và giấy chứng nhận lưu hành tự do) để đảm bảo các nội dung cần thiết theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Đại diện khách hàng thực hiện các thủ tục cần thiết, đôn đốc, thúc đẩy quá trình giải quyết hồ sơ tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hướng dẫn các công việc cần thực hiện sau khi có giấy phép công bố mỹ phẩm.
- Thời gian: 15 ngày làm việc và công bố có giá trị 5 năm.
- Luôn có chính sách giá tốt nhất khi khách hàng có số lượng công bố trên 03 sản phẩm.
** Hãy liên hệ với trung tâm tư vấn giấy phép ATVC để được giải đáp chi tiết và hiệu quả nhất về dịch vụ mà bạn quan tâm.
** Ngoài ra, chúng tôi còn hỗ trợ làm dịch vụ quảng cáo mỹ phẩm cho danh nghiệp sau khi hoàn tất thủ tục công bố chất lượng tại Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế.

Những câu hỏi thường gặp

1. Thông tin công bố sản phẩm có được công khai?

Căn cứ Khoản 5, Điều 8, Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm có trách nhiệm thông báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử (website) của mình và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm.

2. Nếu không công bố chất lượng mỹ phẩm sẽ bị xử phạt như nào?

Theo Nghị định số 93/2011/NĐ-CP ban hành ngày 18/10/2011, nếu tổ chức, cá nhân nhập nhập, sản xuất kinh doanh mỹ phẩm mà không công bố sản phẩm thì sữ bị xử phạt như sau:
- Nộp phạt 1.000.000 đến 10.000.000 đồng tùy theo giá trị lô hàng không được công bố mà vẫn đưa ra thị trường
- Nộp phạt 20.000.000 đến 30.000.000 đồng nếu cơ sở kinh doanh không đúng với hồ sơ công bố hay không công bố đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước hoặc sản xuất tại nước ngoài
- Nộp phạt 30.000.000 đến 40.000.000 đồng nếu thông tin trong phiếu công bố không đúng thực tế hoặc không công bố
- Nộp phạt 10.000.000 đến 20.000.000 đồng nếu tổ chức sự kiện, hội thảo quảng cá sản phẩm mỹ phẩm mà chưa được cấp phiếu công bố
- Nộp phạt 5.000.000 đến 10.000.000 đồng khi thông tin trên hồ sơ đã công bố không đúng với thông tin nhãn mỹ phẩm cung cấp.

3. Nộp hồ sơ công bố ở đâu?

- Nếu công bố mỹ phẩm nhập khẩu: Nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược – Bộ Y tế.
- Nếu công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước: Nộp hồ sơ công bố tại Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất. Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất, đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu được coi như sản phẩm sản xuất trong nước.
- Nếu mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu thương mại công nghiệp thuộc các khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, Tây Ninh thì công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài. Ở phạm vi Khu kinh tế – thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị thì thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị.
ATVC - Partner for Your Success!
ATVC CONSULTING